Aluminum Phosphate: Tác dụng, liều dùng, cách sử dụng

0
32
Aluminum-phosphate
Aluminium là chất được dùng trong y dược như một thuốc kháng acid dạ dày

Hiện nay, Aluminium Phosphate được ứng dụng nhiều trong y học để bào chế thuốc điều trị các vấn đề về dạ dày và hệ tiêu hóa. Những loại thuốc có thành phần chứa Aluminium phosphate thường được giới chuyên môn và người sử dụng đánh giá cao về hiệu quả.

Giới thiệu về Aluminum phosphate

Aluminium phosphate là thành phần chính quen thuộc có mặt trong thuốc điều trị dạ dày.

Aluminum phosphate là gì

Aluminium Phosphate là chất được dùng trong y dược như một thuốc kháng acid dạ dày. Aluminium Phosphate dạng hỗn dịch và dạng viên nén làm giảm lượng acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa acid

Aluminum-phosphate
Aluminium là chất được dùng trong y dược như một thuốc kháng acid dạ dày

Những loại thuốc có chứa Aluminum phosphate

Cơ chế hoạt động của Aluminium Phosphate đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của việc phòng ngừa và điều trị bệnh dạ dày nên được sử dụng nhiều trong một số loại thuốc chữa dạ dày phổ biến như: Phosphalugel, Oriphospha, Stoccel P,…

Thuốc dạ dày Phosphalugel

Phosphalugel hay còn được biết đến nhiều với tên gọi thuốc dạ dày chữ P màu vàng được sử dụng nhiều cho bệnh nhân gặp các bệnh lý về dạ dày.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Sản phẩm Phosphalugel được sản xuất bởi công ty Boehringer Ingelheim – một công ty dược phẩm toàn cầu có trụ sở chính được đặt tại Đức với 135 chi nhánh ở 47 quốc gia trên thế giới.
  • Thành phần: Thuốc có thành phần chính là Aluminium Phosphate ở dạng gel 20%, được bào chế ở dạng hỗn dịch uống và đóng thành gói.
  • Công dụng: Được dùng để điều trị đau dạ dày do tiết acid quá nhiều và làm giảm các triệu chứng đau rát cồn cào, đầy hơi do tăng tiết dịch vị acid dạ dày hoặc thực quản.

Ưu điểm:

Tiện lợi, dễ sử dụng, chi phí thấp

Hiệu quả điều trị nhanh chóng

Nhược điểm: 

Thuốc có thể gây táo bón trong quá trình sử dụng

Dễ tương tác với loại thuốc khác, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dùng

Thuốc dạ dày Oriphospha

Oriphospha là thuốc được bào chế để dùng trong trường hợp dạ dày tiết quá nhiều acid, dẫn đến một số triệu chứng khó chịu thèm theo như: ợ hơi, ợ nóng, chướng bụng,…

  • Nguồn gốc xuất xứ: Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông, Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối sản phẩm Oriphospha ra thị trường.
  • Thành phần: 20% Aluminium Phosphate gel dạng hỗn dịch 20,38g cùng một số tá dược vừa đủ một gói.
  • Công dụng: Thuốc được chỉ định điều trị viêm dạ dày – thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – hành tá tràng,… và các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu,… của bệnh dạ dày

Ưu điểm:

Tiện lợi mang đi sử dụng

Làm giảm các triệu chứng của bệnh dạ dày một cách nhanh chóng

Nhược điểm:

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng như: táo bón, chán ăn, cơ thể mệt mỏi, yếu ớt,…

Thuốc dạ dày Aluminium Phosphat gel

Aluminium Phosphat gel thường được sử dụng trong trường hợp gặp các vấn đề về dạ dày do chế độ ăn uống lạm dụng những thực phẩm nhiều gia vị và đồ uống có chất kích thích.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Là sản phẩm được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, Việt Nam
  • Thành phần: 12,38g Aluminium Phosphate gel chứa 20% và tá dược vừa đủ 1 gói
  • Công dụng: Điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, các triệu chứng do dư thừa acid dạ dày, rối loạn dạ dày và biến chứng của bệnh viêm đại tràng, thoát vị cơ hoành
  • Ưu điểm: Có tác dụng nhanh và rất hiệu quả trong việc giảm các cơn đau dạ dày 
  • Nhược điểm: Người dùng thường xuyên gặp phải tình trạng táo bón khi sử dụng thuốc

Thuốc dạ dày Stoccel P

Stoccel P thuộc nhóm thuốc kháng sinh và làm giảm acid dạ dày, chỉ dùng khi bệnh nhân bị đau rát và khó chịu ở dạ dày, thực quản.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Stoccel P là dược phẩm được nghiên cứu sản xuất và chịu trách nhiệm phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Việt Nam
  • Thành phần: Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống với 12,38g Aluminium Phosphate gel 20% cùng tá dược vừa đủ 1 gói
  • Công dụng: Điều trị bệnh viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày – hành tá tràng, cải thiện triệu chứng đau rát cồn cào, khó tiêu, ợ hơi do dạ dày tiết quá nhiều acid dịch vị
  • Ưu điểm: Mang lại hiệu quả nhanh chóng, an toàn với cả phụ nữ mang thai và đang cho con bí khi dùng đúng liều
  • Nhược điểm: Gây táo bón ở trẻ em và những người lớn tuổi và một số tác dụng phụ mang tính chủ quan trong thời gian sử dụng thuốc

Xem thêm:

Review Thuốc dạ dày chữ Y có tốt không

Thành phần Aluminium Phosphate

Thành phần và hàm lượng của Aluminium Phosphate phụ thuộc vào dạng bào chế của chúng:

Aluminum-phosphate-1

  • Với dạng túi: chứa thành phần 13g Aluminium Phosphate trong 100g gel
  • Với dạng viên nhai: có hàm lượng 540mg Aluminium Phosphate/viên
  • Với dạng hỗn dịch uống: 2.476g Aluminium Phosphate/20g

Tác dụng của Aluminium Phosphate

Aluminium Phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch vị dạ dày, khi đi vào cơ thể sẽ tạo thành một lớp màng có liên kết chặt chẽ để bảo vệ niêm mạc dạ dày trước sự tấn công từ các chất có hại trong đồ ăn thức uống nạp vào cơ thể hằng ngày. Lớp màng này gồm Aluminium Phosphat phân tán mịn chữa lành và phục hồi các lớp niêm mạc dạ dày

Chỉ định và chống chỉ định sử dụng Aluminium Phosphate

Theo nghiên cứu khoa học thì Aluminium Phosphate sẽ có những tác động nhất định đến các bộ phận trong cơ thể nên người sử dụng cần chú ý về chỉ định và chống chỉ định để tránh những ảnh hưởng không mong muốn.

Chỉ định sử dụng Aluminium Phosphate

Aluminium Phosphate được chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Người gặp các bệnh lý về dạ dày như: viêm dạ dày cấp và mãn tính, viêm loét dạ dày hành tá tràng, hồi lưu dạ dày thực quản,…
  • Người thường xuyên gặp phải các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, đau rát cồn cào,… do tăng tiết acid dạ dày
  • Người bị ngộ độc các chất kiềm, chất ăn mòn gây xuất huyết dạ dày
  • Người bị rối loạn đường ruột

Chống chỉ định sử dụng Aluminium Phosphate

Những trường hợp cần thận trọng, không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính không được phép sử dụng do Aluminium Phosphate không làm giảm phosphate trong máu
  • Những người mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm nếu sử dụng sẽ gây nên một số tác dụng phụ như: phát ban, táo bón, buồn nôn,…

Liều lượng và cách sử dụng Aluminium Phosphate

Liều lượng sử dụng Aluminium Phosphate còn phụ thuộc vào từng đối tượng và mục đích sử dụng:

Aluminum-phosphate-2
Liều lượng sử dụng Aluminium Phosphate còn phụ thuộc vào từng đối tượng và mục đích sử dụng
  • Với người lớn, sử dụng 2-3 lần trong ngày, mỗi lần dùng 1-2 gói 
  • Với những người bị thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản: Uống sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
  • Với những người gặp các bệnh lý lở loét: Uống cách 1-2 giờ sau bữa ăn và khi cảm thấy đau
  • Với người bị viêm dạ dày, khó tiêu: Uống trước bữa ăn
  • Với người mắc các bệnh lý về đường ruột: Uống vào buổi sáng sớm khi bụng đói và buổi tối trước khi đi ngủ

Cách sử dụng Aluminium Phosphate:

  • Dùng thuốc uống nguyên chất hoặc pha với nước cho dễ uống
  • Nếu dùng Aluminium phosphate phải nhai kỹ trước khi nuốt

Lưu ý khi sử dụng Aluminium Phosphate

Theo các bác sĩ chuyên khoa, trước khi sử dụng Aluminium Phosphate để cải thiện sức khỏe dạ dày, bạn nên lưu ý một số vấn đề dưới đây một cách cẩn thận:

  • Khi sử dụng nên uống thật nhiều nước để hạn chế tác dụng phụ của Aluminium Phosphate
  • Với những người bị suy thận, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không nên cho sử dụng Aluminium Phosphate liều cao
  • Aluminium Phosphate làm giảm hấp thụ các thuốc: muối sắt, naproxen, digoxin,… nên cần chú ý khi sử dụng kết hợp
  • Bảo quản ở túi hoặc hộp kín trong nhiệt độ dưới 40 độ C

Những thông tin chi tiết về Aluminium Phosphate đã được chúng tôi cung cấp đầy đủ trong bài viết trên đây. Hy vọng bạn có thể bổ sung những kiến thức này vào cẩm nang giữ gìn sức khỏe của mình và sử dụng một cách hiệu quả.