Cây đinh lăng: Vị thuốc quý chữa bách bệnh của mọi nhà

0
41
cay-dinh-lang_16
cay-dinh-lang_16

Cây đinh lăng là loài cây quen thuộc đối với người Việt, có công dụng điều trị các loại bệnh như mề đay, ho, thấp khớp, tắc tia sữa, liệt dương, mẩn ngứa, viêm gan… Chính vì vậy, đây là vị thảo dược được nhiều người sử dụng.

Nội dung chính bài viết

Một số thông tin cơ bản về cây đinh lăng

Cây đinh lăng hay còn gọi là cây nam dương sâm, cây gỏi cá. Loài cây này có 3 tên khoa học là Tieghemopanax fruticosus Vig, Panax fruticosum L, Polyscias fruticosa Harms và thuốc họ ngũ gia bì.

Đặc điểm của cây đinh lăng

Đinh lăng là loài cây ưa sáng, sống ở trên cạn và thuộc loại cây bụi. Chiều cao trung bình của đinh lăng là từ 0,8 – 1m. Tuy nhiên, cũng có cây có chiều cao lên tới 2m. Cây có một số đặc điểm chung như sau:

  • Thân cây nhỏ, không có gai, lá cây có hình răng cưa.
  • Rễ cây đinh lăng có màu vàng nhạt và rất nhiều chùm.
  • Hoa rất nhỏ, có màu vàng nhạt và thường mọc ở đầu cành.
  • Quả của loài cây  này cũng rất nhỏ với kích thước từ 3mm – 4mm.
cay-dinh-lang_12
Rễ và lá đinh lăng

Xem thêm:

Phân loại cây đinh lăng

Theo các nghiên cứu khoa học, trên đất nước ta có 8 loại đinh lăng, bao gồm đinh lăng lá to, đinh lăng lá nhỏ, đinh lăng lá kim, đinh lăng lá tròn, đinh lăng lá đĩa, đinh lăng lá răng, đinh lăng lá bạc, đinh lăng lá vằn. Trong đó, mỗi loại lại có 1 đặc điểm riêng biệt.

  • Đinh lăng lá to (đinh lăng tẻ): Thông thường, lá của cây đinh lăng lá to có lá to hơn, sẫm hơn các loại nhỏ, đặc biệt là không có viền bạc như các loại khác. Rễ của cây không có vị ngọt, đặc biệt là rễ khô, cứng và rất khó gãy.
  • Đinh lăng lá nhỏ (đinh lăng nếp): Đinh lăng lá nhỏ có màu xanh nhạt, hình chân chim và có chiều dài lá cây khoảng 2 – 4cm. Mép lá nhọn hình mũi mác, dài ngắn không đều. Rễ cây thường có vị ngọt, dễ gãy, mùi thơm. Bên cạnh đó, rễ cây còn rất sần sùi, nhìn giống củ sâm. Về mặt giá trị dinh dưỡng thì đây là loài cây có giá trị dinh dưỡng cao hơn các loại cây đinh lăng khác nên thường được dùng phổ biến.
  • Đinh lăng lá kim (đinh lăng lá nhuyễn): Đinh lăng lá kim là loại có hình dáng nhỏ nhất so với các loại đinh lăng khác với các đặc điểm như lá mảnh, nhỏ, không có phiến lá. Đặc biệt, đinh lăng lá kim có giá trị kinh tế không cao và sinh trưởng vô cùng chậm.
  • Đinh lăng lá tròn: Cây đinh lăng lá tròn thường được dùng để làm cành. Loài cây này có thể cao tới 3m, có lá tròn, to, lá có màu xanh và trắng xen kẽ.
  • Đinh lăng lá đĩa: Đinh lăng lá đĩa có đặc điểm khác biệt nhất so với các loại đinh lăng khác và là loại cây duy nhất mà lá không có răng cưa. Lá cây thường rất to, màu xanh bóng và rất hiếm gặp. Tuy vậy, cây không có giá trị dược liệu.
  • Đinh lăng lá răng: Đây là loài cây khá hiếm gặp và thường được trồng để làm cảnh. Đặc điểm dễ nhận biết nhất của cây là lá màu xanh bóng, mỗi lá chia thành 3 lá con, lá con lại xẻ ra nhiều cạnh và có nhiều gai nhọn.
  • Đinh lăng lá bạc (đinh lăng trổ): Cây đinh lăng này có viền màu trắng bạc, ở giữa màu xanh. Lá cây chia thành nhiều lá con (trung bình khoảng 3 lá).
  • Đinh lăng lá vằn: Đinh lăng lá vằn có viền ngoài màu trắng nhưng phần lớn, màu trắng sẽ nhiều hơn màu xanh. Loài cây này cũng rất quý hiếm, thường được nhập khẩu từ Trung Quốc và được dùng để làm cảnh.
cay-dinh-lang_14
Giống đinh lăng lá to

Phân bố cây đinh lăng

Đinh lăng là loài thảo dược có nguồn gốc ở khu vực Thái Bình Dương và phân bố nhiều ở Trung Quốc, Lào, Madagascar. Tại nước ta, cây đinh lăng được trồng trên khắp các tỉnh thành cả nước, chủ yếu là ở các vùng núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Đồng Nai, Tây Nguyên, Đắk Lắk.

Đây là loài cây lâu năm, thường sống ở nơi cao ráo và những nơi có nhiều ánh sáng. Tuy nhiên, cây thường không chịu được hạn hán và ngập úng, nhiệt độ tốt nhất để cây sinh sống là 22 – 23 độ C.

Thu hái, sơ chế, bộ phận dùng của cây đinh lăng

Theo các tài liệu y học cổ truyền, tất cả các bộ phận của đinh lăng đều có thể sử dụng.

  • Sau khi trồng được 3 năm trở lên, rễ cây mới được thu hoạch. Thời điểm thu hoạch đinh lăng tốt nhất là vào mùa thu. Người ta thường thu hoạch rễ cây bằng cách đào rễ lên, cắt nhỏ, phơi khô.
  • cây đinh lăng thường được thu hoạch quanh năm nhưng thời điểm tốt nhất để thu hoạch lá là 3 năm sau khi trồng. Khi thu hoạch, bạn có thể phơi khô lá rồi dùng hoặc dùng tươi.
  • Hoa đinh lăng thường được thu hoạch khi còn nụ với thời điểm thu hoạch tốt nhất là từ tháng 4 – tháng 7. Sau khi hái xong, người ta thường đem phơi khô hoa, sau đó ngâm rượu.
cay-dinh-lang_19
Lá đinh lăng phơi khô sau khi

Thành phần hóa học của cây đinh lăng

Đinh lăng là vị thảo dược chứa rất nhiều chất có ích cho sức khỏe con người. Theo một nghiên cứu của Học Viện Quân y (năm 1985), trong đinh lăng có chứa các thành phần sau:

  • Lysine: Lysine là thành phần quan trọng trong rễ cây đinh lăng, có tác dụng làm lành các vết loét, nhiễm trùng da ở trên môi hoặc khóe miệng. Bên cạnh đó, thành phần này còn có công dụng giảm thiểu stress, căng thẳng cho người dùng. Đặc biệt, lysine còn giúp hạ huyết áp, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, ngừa loãng xương.
  • Methionin: Methionin là hoạt chất giúp làm lành các vết thương nhanh chóng, ngăn ngừa tổn thương gan, hỗ trợ điều trị rối loạn gan, chữa trầm cảm, hen suyễn và bệnh tâm thần phân liệt.
  • Saponin: Saponin trong cây đinh lăng được biết đến với công dụng kháng viêm, chống khuẩn, giúp làm lành các vết loét nhanh chóng.
  • Tanin: Với tính kháng viêm cao, tanin cũng có công dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh ở bên ngoài da và ở trong đại tràng, dạ dày. Do vậy mà rễ đinh lăng thường được dùng để giảm các triệu chứng viêm loét dạ dày, đại tràng.
  • Flavonoid: Flavonoid cũng là thành phần có tính kháng viêm, chống khuẩn cao, giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét đại tràng, dạ dày và giảm co thắt phế quản. Thành phần này trong cây đinh lăng còn giúp giảm tính thẩm thấu của mao mạch, ngăn ngừa tình trạng suy giảm tĩnh mạch.
  • Glucozit: Glucozit có công dụng trợ tim, ngăn ngừa tình trạng bị loạn nhịp tim, lợi tiểu.
  • Alcaloid: Nhờ tính kháng viêm, chống khuẩn cao nên thành phần alcaloid có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, đại tràng, bảo vệ da, ức chế sự phát triển của các loại nấm, ký sinh trùng.
  • Vitamin C: Do chưa tính oxy hóa cao nên vitamin C trong cây đinh lăng có tác dụng chống lại các gốc tự do, ngăn ngừa lão hóa da, tái tạo collagen, mang lại cho người dùng một làn da căng mịn, trẻ trung. Ngoài ra, vitamin C còn ngăn ngừa ung thư hiệu quả.
  • Vitamin B1: Vitamin B1 giúp giảm stress, tăng cường hệ miễn dịch, giúp bạn tập trung hơn, ngăn ngừa rối loạn não, từ đó mang lại cho bạn một giấc ngủ ngon.
  • Vitamin B2: Đây là thành phần giúp ngăn ngừa thiếu máu, viêm da, mắt kém, hỗ trợ điều trị bệnh đau nửa đầu và ngừa ung thư hiệu quả.
  • Vitamin B6: Vitamin B6 không những ngăn ngừa thiếu máu mà còn hỗ trợ điều trị bệnh thần kinh ngoại biên và hội chứng tiền kinh nguyệt.
cay-dinh-lang_16
Trong đinh lăng có nhiều thành phần quan trọng tốt cho sức khỏe

Những công dụng của cây đinh lăng

Theo Đông y, rễ đinh lăng có tính mát, hoàn toàn không có độc nên có công dụng bồi bổ khí huyết, giúp lưu thông máu tốt hơn, từ đó giúp cho người dùng ăn ngon, ngủ ngon, mang lại tinh thần sảng khoái. Bên cạnh đó, rễ đinh lăng còn giúp trợ tim, giúp nhịp tim trở lại bình thường, bồi bổ sức khỏe, giúp cho người dùng tăng cân nhanh.

Lá cây đinh lăng cũng có tính mát, vị đắng, giúp hỗ trợ điều trị mề đay, dị ứng, ho, tắc tia sữa, kiết lỵ, sốt. Còn thân và lá cây được dùng để điều trị đau lưng, mỏi gối, phong thấp.

Theo nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hương và những cộng sự của Trung tâm Sâm và Dược liệu TP HCM, cây đinh lăng có các công dụng như:

  • Giảm stress, tăng cường thể lực: Nhờ chứa thành phần chống oxy hóa cao và thành phần lysine nên đinh lăng giúp giảm thiểu stress hiệu quả, giúp tăng cường thể lực cho người dùng.
  • Bảo vệ gan: Với thành phần methionine, đinh lăng giúp ngăn ngừa tổn thương gan, hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan.
  • Giảm sưng, viêm nhờ thành phần saponin, flavonoid, tanin.
  • Lợi tiểu, kích thích tiểu tiện với thành phần lysine.
  • Hỗ trợ điều trị hen suyễn: Dịch chiết từ cây đinh lăng giúp ức chế histamin từ đó ngăn ngừa hen suyễn.
  • Tăng cường trí nhớ nhờ thành phần vitamin B1.
cay-dinh-lang_1
Đinh lăng có tác dụng lớn đối với cơ thể

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Đinh lăng thường được dùng theo nhiều cách khác nhau để chữa bệnh như sắc nước uống, làm các món ăn, dùng với các loại thảo dược khác. 

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị tắc tia sữa

Theo sách “Cây và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, đinh lăng có công dụng hỗ trợ điều trị tắc tia sữa cho phụ nữ sau sinh vô cùng hiệu quả. Cách làm như sau:

  • Chuẩn bị 40g lá đinh lăng mang rửa sạch.
  • Cho lá cây đinh lăng vào nồi, thêm 300ml nước rồi sắc cho đến khi chỉ còn 200ml nước thì tắt bếp.
  • Chia nước thành 2 lần rồi uống mỗi ngày và chỉ nên uống khi nước còn nóng sẽ giúp thông tia sữa ở phụ nữ sau sinh.

Cây đinh lăng chữa mề đay, dị ứng

Khi thấy xuất hiện triệu chứng dị ứng, mề đay, bạn có thể áp dụng bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng qua gợi ý sau.

  • Rửa sạch 200g lá đinh lăng, cho vào nồi đun sôi với 400ml nước.
  • Đợi nước sôi sau 3 phút thì tắt bếp, chắt nước ra uống.
cay-dinh-lang_18
Uống nước lá đinh lăng tốt cho người bị mề đay, dị ứng

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị ho

Nhờ chứa thành phần flavonoid cao nên đinh lăng có tính kháng viêm, chống khuẩn mạnh, giúp hỗ trợ điều trị co thắt phế quản, từ đó trị ho hiệu quả.

  • Rửa sạch 1 nắm tay lá cây đinh lăng, thái nhỏ, phơi khô.
  • Bắc chảo lên bếp lửa, cho tay lá đinh lăng vào sao vàng, hạ thổ, sau đó đun với 2l nước trong 10 phút.
  • Chia nước đinh lăng thành nhiều lần rồi uống.

Cây đinh lăng giúp lợi tiểu

Theo các nghiên cứu khoa học, đinh lăng chứa thành phần glucozit cao, giúp lợi tiểu. Bạn có thể áp dụng bài thuốc giúp lợi tiểu qua gợi ý dưới đây.

  • Chuẩn bị 100g lá cây đinh lăng, 10g xa tiền thảo, 10g kim tiền thảo, 10g liên tiền thảo mang đi rửa sạch, sau đó sắc với 1l nước cho đến khi chỉ còn 500ml nước.
  • Người đang bị bí tiểu nên chia thang thuốc thành 2 – 3 lần rồi uống trong ngày.
cay-dinh-lang_122
Lá đinh lăng giã nát săc nước uống lợi tiểu

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị đau thận

Do đinh lăng chứa hàm lượng glucozit cao nên vị thảo dược này giúp hỗ trợ điều trị đau thận vô cùng hiệu quả. Chính vì vậy, đây là vị thuốc quý được áp dụng từ xa xưa để giúp lợi tiểu trị sỏi thận.

  • Chuẩn bị 40g lá cây đinh lăng, 40g cây xấu hổ, 40g rau ngổ, 20g râu ngô, 10g xa tiền thảo rửa sạch, sắc với 1l nước.
  • Sau khi nước sôi thì bạn để lửa liu riu trong 10 phút rồi tắt bếp.
  • Chia thang thuốc thành 4 lần rồi uống sau khi ăn rất tốt cho người đang bị sỏi thận, uống liên tục sẽ làm tan sỏi thận.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị mất ngủ

Trong đinh lăng chứa nhiều thành phần lysine, methionine, vitamin B1 nên loài cây này có công dụng giảm thiểu stress, giúp máu lưu thông tốt hơn, từ đó hỗ trợ điều trị mất ngủ.

  • Chuẩn bị 24g lá cây đinh lăng, 20g tang diệp, 20g lá vông, 16g liên nhục, 12g tâm sen rửa sạch, cho vào ấm sắc với 400ml nước cho đến khi chỉ còn 150ml thì tắt bếp rồi mang ra uống.
  • Mỗi ngày áp dụng bài thuốc này 2 lần sẽ mang lại hiệu quả trị mất ngủ cao.
cay-dinh-lang_01
Đinh lăng rất tốt cho người bị mất ngủ

Cây đinh lăng chữa đau lưng, mỏi gối, tê thấp chân tay

Từ xa xưa, đinh lăng được biết đến với công dụng chữa đau lưng, mỏi gối, tê thấp chân tay rất hiệu quả. Do vậy, bài thuốc này từ đinh lăng cũng được áp dụng phổ biến trong thời đại ngày nay.

  • Cho 20g lá và thân cây đinh lăng, 10g lá lốt, 10g rễ cây xấu hổ, 10g cúc tần, 10g bưởi bung vào ấm, sắc chung với 600ml nước.
  • Đợi nước sôi thì để nhỏ lửa trong 5 phút rồi tắt bếp.
  • Chia thang thuốc thành 3 lần, uống trong ngày và áp dụng bài thuốc cho đến khi khỏi bệnh.

Cây đinh lăng chữa co giật ở trẻ em

Theo Đông y, lá đinh lăng có tính mát, có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh co giật ở trẻ em. Bạn chỉ cần lấy 1 nắm lá đinh lăng, rửa sạch, phơi khô rồi trải lên giường cho trẻ nằm. Làm như vậy liên tục trong 1 tuần sẽ giúp trẻ không bị giật mình khi ngủ.

Cây đinh lăng chữa sưng khớp

Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, đinh lăng chứa các chất kháng viêm như saponin, flavonoid, tanin, giúp ngăn ngừa các vi khuẩn gây hại, từ đó hỗ trợ đau nhức xương khớp do sưng khớp.

  • Rửa sạch 1 nắm tay lá đinh lăng, để ráo rồi giã nát.
  • Đắp lá đinh lăng trực tiếp lên vùng xương bị sưng.
cay-dinh-lang_012
Giã nát lá đinh lăng đắp vào chỗ sưng khớp

Cây đinh lăng làm trắng da

Lá đinh lăng chứa thành phần vitamin C nên nó có công dụng ngăn ngừa lão hóa da, đẩy nhanh quá trình tái tạo collagen. Bên cạnh đó, lá đinh lăng còn chứa nhiều vitamin B và các loại axit amin như methionine, alacoid, glucozit, cysteine, giúp dưỡng trắng da nhanh chóng.

  • Chuẩn bị 1 nắm lá mây, 1 nắm lá đinh lăng, 1 quả chanh, 4 cây sả  đem đi rửa sạch; lá mây, lá cây đinh lăng vò nát; sả đập dập.
  • Cho 3 nguyên liệu trên vào nồi, thêm 3l nước rồi đun sôi.
  • Đợi nước nguội thì bạn vắt chanh vào, đổ nước ra bồn tắm, sau đó ngâm mình trong bồn tắm và có thể dùng nước này để rửa mặt để giúp da mặt trở nên trắng sáng hơn.

Cây đinh lăng trị mụn

Nhờ chứa nhiều thành phần tanin, flavonoid nên đinh lăng có tính kháng khuẩn cao, giúp ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây hại trên da mặt, từ đó  mang lại cho bạn một làn da mịn màng.

  • Rửa sạch 1 nắm lá đinh lăng, thêm muối biển vào rồi giã nhuyễn.
  • Lấy lá cây đinh lăng đã giã nhuyễn đắp lên vùng da bị mụn trong 20 phút, sau đó rửa sạch mặt bằng nước ấm.
  • Bạn nên áp dụng cách này mỗi ngày 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ và chỉ nên thực hiện liên tiếp trong vòng 2 tuần.
cay-dinh-lang_123
Lá đinh lăng trị mụn rất hiệu quả

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị viêm gan

Hoạt chất flavonoid trong đinh lăng giúp cho loài cây này có công dụng chữa viêm, tiêu sưng rất hiệu q. Do đó, đinh lăng thường được dùng để điều trị bệnh viêm gan.

  • Chuẩn bị 12g rễ cây đinh lăng, 8g nghệ, 12g biển đậu, 12g rễ cây cỏ tranh rửa sạch, cắt khúc các nguyên liệu trên, riêng nghệ thì bạn giã nhuyễn.
  • Cho các nguyên liệu trên vào nồi sắc chung với 1l nước cho đến khi còn 500ml nước.
  • Đợi nước nguội thì bạn chia thang thuốc thành 2 lần rồi uống vào bữa sáng và tối.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị liệt dương

Từ xa xưa, đinh lăng đã được sử dụng trong bài thuốc điều trị liệt dương vô cùng hiệu quả. Theo đó, bạn có thể dùng đinh lăng để trị liệt dương qua bài thuốc sau.

  • Rửa sạch 12g cám nếp, 12g rễ cây đinh lăng, 6g sa nhân, 12g kỷ tử, 8g trâu ngổ, cắt khúc, sắc chung với 1l nước.
  • Đợi sau khi nước sôi thì bạn để lửa nhỏ khoảng 10 phút thì tắt bếp.
  • Chia nước thành 2 – 3 lần rồi uống.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị kiết lỵ

Hoạt chất tanin, flavonoid có công dụng chống lại các vi khuẩn, ký sinh gây bệnh trong dạ dày, đại tràng, từ đó ngăn ngừa tiêu chảy, hỗ trợ điều trị bệnh kiết lỵ nhanh chóng.

  • Chuẩn bị 10g lá đinh lăng rửa sạch, vò nát, cho vào nồi sắc với 500ml nước đến khi còn 200ml nước rồi uống.
  • Mỗi ngày, bạn nên áp dụng cách này 2 – 3 lần.
cay-dinh-lang_013
Uống nước lá đinh lăng tốt cho người đang bị kiết lị

Cây đinh lăng chữa suy nhược cơ thể

Do đinh lăng chứa nhiều thành phần giúp bồi bổ cơ thể như vitamin B, vitamin C, các loại axit amin nên nó giúp hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể rất hiệu quả. Vì vậy, nếu bị suy nhược cơ thể thì bạn có thể áp dụng bài thuốc sau.

  • Chuẩn bị 1g rễ cây đinh lăng rửa sạch, sắc với 200ml nước rồi đun sôi trong 5 phút và uống.
  • Mỗi ngày, bạn nên áp dụng phương pháp này 3 lần.

Cây đinh lăng trị đầy hơi, khó tiêu

Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, đinh lăng có tính kháng khuẩn nên đây là vị dược liệu giúp hỗ trợ điều trị đầy hơi, khó tiêu hiệu quả.

  • Rửa sạch10g rễ đinh lăng, sắc với 300ml nước cho đến khi còn 150ml nước.
  • Chia nước sắc thành 2 lần và uống trong ngày.
cay-dinh-lang_17
Sử dụng rễ cây đinh lăng nấu nước uống giảm triệu chứng đầy hơi

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị nhức đầu, sốt

Trong rễ và lá đinh lăng có tính mát, giúp đẩy nhanh quá trình đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, từ đó làm giảm nóng sốt. Bên cạnh đó, với thành phần lysine, đinh lăng còn giúp giảm tiểu stress, hỗ trợ điều trị nhức đầu cho người bệnh.

  • Chuẩn bị trần bì, vỏ chanh (mỗi loại 10g), cam thảo, rễ cây đinh lăng tươi, rau má (mỗi loại 30g), rễ cây sài hồ, lá tre, chua me đất (mỗi loại 20g)
  • Rửa sạch, cắt khúc các nguyên liệu trên, sau đó đổ ngập nước để sắc đến khi còn 250ml.
  • Chia lượng nước thành 3 lần và uống hết trong ngày.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị chứng đau bụng

Với chiết xuất từ thành phần tanin, flavonoid, đinh lăng có công dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây hại trong dạ dày, đại tràng, từ đó giảm nhanh triệu chứng đau bụng.

  • Rửa sạch 40g xấu hổ tía, 40g lá cây đinh lăng, 24g râu ngô, 20g xa tiền thảo, 30g rau ngổ rồi đem sắc với 1l nước.
  • Đợi đến khi lượng nước trong nồi chỉ còn 250ml thì bạn tắt bếp, chia thành 3 lần rồi uống hết trong ngày.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu ra nước đỏ và đái rắt

Dùng rễ và lá đinh lăng sẽ giúp cho người dùng lợi tiểu, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu ra nước đỏ và đái rắt. Dưới đây là bài thuốc chữa căn  bệnh này mà bạn nên áp dụng.

  • Sử dụng 100g rễ đinh lăng khô nghiền nhỏ, ngâm với 1l rượu (khoảng 30 độ).
  • Sau khoảng 30 ngày, bạn lấy ra uống mỗi ngày 20ml, chia thành 2 lần và dùng trước bữa ăn.
cay-dinh-lang_1
Lá cây đinh lăng tốt cho người bị tiểu rắt

Cây đinh lăng giúp cầm máu

Từ xa xưa, đinh lăng được biết đến là loài cây có tác dụng cầm máu rất hiệu quả. Bạn có thể áp dụng bài thuốc sau để cầm máu.

  • Chuẩn bị 40g lá cây đinh lăng.
  • Rửa sạch, để ráo, giã nát lá đinh lăng, sau đó đắp lên vùng da bị chảy máu.

Cây đinh lăng trị gout

Theo Y học cổ truyền, thân và cành của đinh lăng có công dụng chữa gout rất hiệu quả. Bạn chỉ cần lấy 20 – 30g thân, cành cây đinh lăng, rửa sạch rồi đun sôi với 500ml nước trong 5 phút, sau đó mang ra chia thành 2 lần rồi uống hết trong ngày.

Cây đinh lăng hỗ trợ điều trị thiếu máu

Đinh lăng chứa hàm lượng vitamin B2 và vitamin B6 cao nên nó có công dụng hỗ trợ điều trị thiếu máu. Do vậy mà đinh lăng thường được xem là dược liệu giúp bổ máu, tăng cường tuần hoàn máu hiệu quả.

  • Sử dụng 30g tam thất, hoàng tinh, thục địa, hà thủ ô, rễ cây đinh lăng (mỗi vị 100g) nghiền thành bột, sau đó trộn đều.
  • Lấy 100g hỗn hợp bột trên sắc với 500ml nước cho đến khi còn 200ml nước thì bạn tắt bếp, chia nước thành 2 lần rồi uống trong ngày.
cay-dinh-lang_0
Bị mất máu uống nước rễ đinh lăng

Những lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng

Để đạt hiệu quả và tránh tác dụng phụ khi dùng đinh lăng, bạn nên sử dụng loài cây này đúng cách. Bên cạnh đó, bạn nên bỏ túi ngay những lưu ý sau khi dùng đinh lăng trị bệnh.

  • Tuyệt đối không được lạm dụng cây đinh lăng, chỉ nên dùng với lượng vừa phải (dùng tối đa 10g – 20g đinh lăng phơi khô mỗi ngày) vì trong đinh lăng chứa nhiều thành phần saponin. Đây là thành phần có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, phá vỡ hồng cầu nếu dùng nhiều. Do vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc những người có chuyên môn trước khi sử dụng cây đinh lăng.
  • Không nên dùng đinh lăng cho trẻ em và phụ nữ đang mang thai vì đinh lăng có thể khiến những đối tượng này dễ bị buồn nôn.
  • Nên sử dụng đinh lăng có tuổi đời từ 3 – 5 tuổi vì những cây này sẽ mang lại dược tính cao. Không nên dùng đinh lăng dưới 3 tuổi vì nó chưa đủ dược tính, cũng không nên dùng đinh lăng từ 10 năm trở lên vì những cây này không còn nhiều dinh dưỡng.

Trên đây là những thông tin về cây đinh lăng. Qua bài viết này, hy vọng bạn sẽ có thêm những kiến thức bổ ích về loài cây này để có cách sử dụng các bài thuốc từ đinh lăng hiệu quả nhất.